Bê tông cốt thép là gì? Có vai trò gì? Ưu nhược điểm thế nào?

Bê tông cốt thép là gì? Có vai trò gì? Ưu nhược điểm thế nào?

Cọc bê tông cốt thép được xem là một trong những vật liệu chính của công trình xây dựng, bê tông cốt thép đã và đang góp phần tạo độ vững chắc của công trình xây dựng. Vậy bê tông cốt thép gồm những loại nào? Vai trò của nó là gì? Ưu nhược điểm thế nào? Cùng Dona Industry tìm hiểu thêm về loại vật liệu này nhé!

Cọc bê tông cốt thép là gì?

Bê tông cốt thép là một loại vật liệu kết hợp bởi bê tông và thép, trong đó bê tông và thép cùng tham gia chịu lực. Sự kết hợp giữa bê tông và cốt thép xuất phát từ thực tế bê tông là loại vật liệu có cường độ chịu kéo thấp (chỉ bằng từ 1/20 đến 1/10 cường độ chịu nén của bê tông, do đó hạn chế khả năng sử dụng của bê tông và gây nên lãng phí trong sử dụng vật liệu. Đặc điểm này được khắc phục bằng cách thêm vào trong bê tông những thanh cốt, thường làm từ thép, có cường độ chịu kéo cao hơn nhiều so với bê tông.

Phân loại

Cọc bê tông cốt thép hiện tại gồm 2 loại chính: Cọc tròn ly tâm và cọc vuông cốt thép.

– Cọc tròn ly tâm dự ứng lực được sản xuất với nhiều loại cọc: D300, D350, D400, D450, D500, D600, D700, D800, D900 được sản xuất hàng loạt theo 1 dây truyền. Loại cọc tròn ly tâm này được làm từ những sợi thép phi 10, sau đó được cuốn tròn theo những dây thép chủ, chúng được đổ bê tông theo phương pháp ly tâm và cuối cùng là đưa vào hấp trong lò công nghiệp với nhiệt độ 100 độ C.

– Cọc vuông bê tông cốt thép: Không giống cọc ly tâm là sản xuất công nghiệp, loại cọc vuông bê tông cốt thép sản xuất theo hình thức thủ công hơn. Sản xuất loại cọc này theo khuôn dạng có sẵn, thực hiện trộn bê tông tươi, bo sắt, đưa sắt vào khuôn trước đó rồi tiến hành đổ bê tông, chờ bê tông khô rồi mới nhắc khỏi khuôn. Cọc vuông bê tông có các loại như sau: 200×200, 250×250, 300×300, 350×350, 400×400

Vai trò của cọc bê tông cốt thép trong ngành xây dựng

Cọc bê tông cốt thép là một cọc được làm từ bê tông đúc với lõi bên trong là một trụ bằng thép. Vật liệu này sở hữu cả hai ưu điểm của thép và bê tông và cả hai loại vật liệu này hỗ trợ nhau rất tốt. Thép dẻo, cứng, chịu được áp lực và sức kéo tốt, Thép giúp định vị, cố định bê tông để tránh bị nứt, vỡ về mặt cơ học. Bê tông tản lực tốt, rắn chắc, bảo vệ thép khỏi bị ô xy hóa cùng sự ăn mòn hóa học khác từ môi trường.

Bê tông và thép lại có hệ số giãn nở nhiệt gần như bằng nhau nên không sợ tác động môi trường làm nứt, vỡ. Hai vật liệu này kết hợp lại làm nên khối cọc bê tông cốt thép vừa chịu lực nén, chịu lực kéo, đẩy, chịu ăn mòn hóa học, chịu nhiệt độ tốt, chịu ẩm rất tốt, … gần như hoàn hảo và vượt xa bất kỳ nguyên vật liệu xây dựng nào khác.

Do những tính chất ưu việt như thế nên cọc bê tông cốt thép ngày nay đã được sử dụng rộng rãi để làm móng, làm cột của hầu hết tất cả các loại công trình từ công trình dân dụng đến các công trình quy mô lớn.

Yêu cầu đảm bảo chất lựơng cọc bê tông cốt thép

Loại cọc bê tông cốt thép đúc sẵn có khả năng chịu lực rất tốt, không tốn nhiều thời gian thi công. Tùy theo đặc tính của công trình mà chiều dài và tiết diện của cọc bê tông cốt thép sẽ khác nhau.

– Công nghệ chôn cọc là sử dụng máy ép thủy lực công suất lớn nhằm giảm tiếng ồn, tăng độ chính xác và giảm thời gian thi công. Loại bê tông mà chúng tôi chọn để tạo cọc bê tông cốt thép luôn có mác từ 250 trở lên.

– Đường kính của cọc của chúng tôi dao động từ 200 đến 400 tùy theo yêu cầu của công trình. Trong trường hợp chiều dài mà công trình yêu cầu quá lớn thì chúng tôi có sẵn thiết bị để nối các đoạn cọc bê tông cốt thép lại với nhau.

– Phủ bên ngoài cọc bê tông cốt thép là lớp bảo vệ có độ dày 4 cm để chống bong tróc cọc trong quá trình chôn và ngăn ngừa ẩm mốc, ăn mòn hóa học cho cọc dưới lòng đất.

– Khuôn đúc tuân theo tiêu chuẩn quốc tế, bao gồm độ phẳng của khuôn hoàn hảo, có độ chống dính tốt và chống ẩm để tránh bị hao xi măng trong quá trình đổ bê tông.

– Cọc bê tông cốt thép được sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5574-2012, TCVN 4453-1995), kích thước từ 200x200mm đến 400x400mm, chiều dài tối đa đoạn cọc lên đến 12m, mác bê tông đạt B40 (M500). Cọc được sử dụng cho các công trình đòi hỏi chất lượng và tiến độ như: nền móng các công trình dân dụng, nhà công nghiệp, bến cảng, cầu .v.v…

Những ưu nhược điểm của bê tông cốt thép

1. Ưu điểm:

– Tiết kiệm chi phí, chúng rẻ tiền hơn so với thép khi kết cấu có nhịp vừa và nhỏ, cùng chịu tải như nhau. Sử dụng vật liệu địa phương( cát, đá, sỏi…) tiết kiệm thép

– Khả năng chịu lực của chúng tốt hơn kết cấu gỗ và gạch đá. Kết cấu của bê tông cốt thép có thể chịu được tất cả các tải trọng tĩnh, động và động đất.

– Khả năng chịu lửa tốt hơn gỗ và thép: Bê tông sẽ bảo vệ cho cốt thép không bị nung nóng sớm, chỉ cần lớp bê tông có độ dày từ 1,5- 2 cm đủ để tránh hậu quả tai hại do những đám cháy bình thường gây ra.

– Tuổi thọ của công trình cao, chi phí bảo dưỡng ít: Bê tông có cường độ tăng theo thời gian, chống chịu tác động của môi trường tốt, cốt thép được bê tông bao bọc bảo vệ không bị gỉ

– Việc tạo dáng cho kết cấu thực hiện dễ dàng: Vữa bê tông khi thi công ở dạng nhão có thể đổ vào các khuôn có hình dạng bất kỳ , cốt thép đủ dẻo để uốn theo hình dạng của kết cấu.

2. Nhược điểm:

– Trọng lượng bản thân lớn, nên gây khó khăn cho việc xây dựng kết cấu có nhịp lớn bằng bê tông cốt thép thường

– Bê tông cốt thép dễ có khe nứt ở vùng kéo khi chịu lực. Với kết cấu bê tông cốt thép có khe nứt trong vùng chịu kéo là khó tránh khỏi, thông thường thì bề rộng khe nứt không lớn lắm và ít ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng của kết cấu. Tuy nhiên trong thực tế cũng có trường hợp có nhu cầu phải ngăn ngừa hoặc hạn chế khe nứt. Kết cấu trong môi trường xâm thực, các đường ống hay bể chứa chất lỏng… Để khắc phục tình trạng này, cần sử dụng bê tông cốt thép ứng lực trước.

– Cách âm và cách nhiệt kém hơn gỗ và gạch đá. Có thể sử dụng kết cấu có lỗ rỗng, kết cấu nhiều lớp, bê tông xốp.

– Thi công phức tạp, khó kiểm tra chất lượng: khắc phục nhược điểm này thì chúng ta nên dùng bê tông cốt thép lắp ghép.

– Khó gia cố và sửa chữa; Thiết kế cần phải phù hợp với yêu cầu sử dụng hiện tại và mở rộng sử dụng.

3. Ưu điểm của cọc ống bê tông ly tâm tiền áp:

Cọc ống bê tông ly tâm tiền áp có những ưu điểm nổi bật so với các loại cọc khác như sau:

– Mác bê tông cao từ 50MPa đến 80Mpa

– Khả năng kháng uốn đều các phương, rất hữu dụng cho loại móng đài cao

– Giảm khả năng nứt của sản phẩm do sử dụng thép ứng suất trước cường độ cao

– Chiều dài cọc linh hoạt, khả năng kết nối với đài đơn giản

– Có thể được sản xuất trên dây chuyền công nghiệp nên dễ dàng kiểm soát chất lượng cọc.

– Tiết kiệm được khối lượng bê tông và thép hơn.

– Vận chuyển cọc được thực hiện dễ dàng hơn.

– Sử dụng được cao nhất khả năng chịu lực của vật liệu.

– Có thể hạ móng xuống rất sâu mà không cần dùng giếng chìm hơi ép là loại móng có hại đến sức khoẻ công nhân

– Hầu như có thể áp dụng được với các trường hợp địa chất phức tạp

4. Nhược điểm của cọc ống bê tông ly tâm tiền áp:

Do đặc điểm của cọc ống, nên nếu thiết kế, thi công cọc không hợp lý sẽ có thể bị các sự cố khi thi công cọc như:

– Cọc có thể bị nứt khi vận chuyển, dựng lắp nếu sơ đồ vận chuyển, dựng lắp cọc thực tế khác với sơ đồ vận chuyển, dựng lắp cọc trong thiết kế, tính toán.

– Phần đầu cọc có thể bị nứt, bể khi đóng cọc nếu thiết kế gia cố đầu

cọc không đủ, khi thi công đóng cọc lại chọn búa nhẹ, có chiều cao rơi lớn gây ra lực va đập mạnh lên đầu cọc.

– Có thể xuất hiện các vết nứt dọc thân cọc khi đóng cọc, cọc không đảm bảo.

– Dưới tác động của tải trọng ngang, đài cọc có thể bị dịch chuyển ngang nhiều nếu cấu tạo liên kết giữa đầu cọc ống và đài cọc không phù hợp với đặc điểm của công trình (dân dụng, giao thông, thủy lợi, v.v…).

Hy vọng qua bài viết này Dona Industry sẽ giúp các bạn giải quyết được các thắc mắc. Cũng như hiểu thêm được các tác dụng của cọc bê tông cốt thép. Nếu quý khách hàng có nhu cầu sử dụng cọc bê tông cốt thép xin liên hệ với chúng tôi:  09.11.77.00.11 để được tư vấn miễn phí.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *